Hạ khô thảo
Hạ khô thảo (tên khoa học là Brunella (Prunella) vulgaris L.) thuộc họ Hoa môi Lamiaceae, cây có nguồn gốc từ Châu Âu và Châu Á, được tìm thấy ở các vùng ôn đới trên thế giới. Ở Việt Nam, cây này được phát hiện ở Sa Pa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc) và Hà Giang. Đây là một loại cây sống dai, thấp, bò lan, không thơm, cao từ 5–30 cm. Lá mọc đối nhau dọc theo thân, dài khoảng 2,5 cm và rộng 1,5 cm. Cụm hoa mọc ở đầu cành, thuôn dài hoặc vuông, xoắn với một cặp lá không có cuống bên dưới. Hoa màu tím (hiếm khi có màu trắng hoặc hồng), tràng hoa dài 10–14 cm. Hoa thường nở từ tháng 4 đến tháng 6 và kết quả từ tháng 7 đến tháng 10. Hạt nhỏ nhẵn, bóng, màu nâu, hình trứng ngược, thuôn dài, mặt lưng lồi và mặt bụng giống mái nhà.
- Các hợp chất có hoạt tính sinh học trong cây hạ khô thảo
Cho đến nay có bảy loại thành phần hóa học đã được chiết xuất từ cây hạ khô thảo với hơn 250 hợp chất. Triterpenoids, sterols, flavonoids, phenylpropanoids, axit hữu cơ, tinh dầu và polysaccharides đã được chiết xuất từ cây này, trong đó triterpenoids và flavonoids là các thành phần hoạt tính chính (Zhang và cộng sự, 2018):
- Triterpenoids: Các terpenoids trong Hạ khô thảo chủ yếu là triterpenoids. Triterpenoids là một nhóm terpen có nhân gốc gồm 30 nguyên tử carbon. Chúng tồn tại trong thực vật dưới dạng tự do hoặc dưới dạng glycoside, kết hợp với đường hoặc dưới dạng este. Có ba loại triterpenoids chính trong cây, bao gồm oleanane, ursane và lupane. Triterpenoids là thành phần hoạt tính chính của hạ khô thảo với các hoạt động dược lý của nó như: chống viêm, kháng khuẩn, bảo vệ gan, chống tiểu đường, chống ung thư và chống vi-rút ( Feng và cộng sự., 2011a ; Jie và cộng sự., 2013 ; Zhou và cộng sự., 2013 ; Zhang và cộng sự., 2015 ; Pan, 2018b ; Li và cộng sự., 2019a )
- Sterols: Là các steroids chứa nhóm hydroxyl. Tất cả đều dựa trên cyclopentane phenanthrene. Các sterols trong cây chủ yếu là phytosterol và saponin.
- Flavonoids: Là một loạt các hợp chất được cấu thành từ hai vòng benzene hydroxyl phenolics (vòng A và vòng B) được kết nối bởi các nguyên tử tricarbon trung tâm. Nhân cơ bản của flavonoids là 2-phenylchromone. Các flavonoids trong hạ khô thảo có thể được chia thành flavones, flavanonoles và flavanones theo cấu trúc hóa học của chúng. Flavonoids có nhiều hoạt tính sinh học và dược lý, chẳng hạn như chống khối u, chống oxy hóa, dọn gốc tự do, chống viêm, ức chế loãng xương và cải thiện tình trạng viêm xương khớp ( Yan và cộng sự, 2012; Liu và cộng sự, 2014a ; Li và cộng sự, 2019c ; Shao và cộng sự, 2019 ; Song và cộng sự, 2020 ; Lu và cộng sự, 2022 ).
- Phenylpropanoids: Là hợp chất tự nhiên bao gồm một nhóm vòng benzen được kết nối với ba nguyên tử cacbon mạch thẳng (nhóm C6-C3). Phenylpropanoids trong hạ khô thảo chủ yếu là axit phenylpropionic và coumarin. Thành phần hoạt chất axit rosmarinic trong cây đã được chứng minh là có nhiều tác dụng dược lý, chẳng hạn như chống xâm lấn, chống oxy hóa, chống viêm và điều hòa miễn dịch ( Zdařilová và cộng sự, 2009; Xu và cộng sự, 2010b ; Djivanovna và cộng sự, 2018 ).
- Tinh dầu: Chủ yếu bao gồm terpens (monoterpens, sesquiterpens và các dẫn xuất oxy hóa của chúng), hợp chất aliphatic phân tử nhỏ và hợp chất thơm. Một số lượng lớn các thí nghiệm đã chỉ ra rằng tinh dầu có hoạt tính dược lý như chống viêm, chống oxy hóa, kháng nấm, chống khối u và có nhiều ứng dụng trong y học( Lei, 2019; Lawson và cộng sự, 2020 ; Mak và Walsh, 2021 ).
- Axit hữu cơ: Được phân bố rộng rãi trong lá, rễ và đặc biệt là trong quả. Axit béo là axit hữu cơ phổ biến trong cây hạ khô thảo, chẳng hạn như axit linoleic, axit linolenic và axit arachidic, đây là những axit béo thiết yếu cho cơ thể con người. Ngoài ra, còn tồn tại axit malonic, axit pentadecanoic, axit palmitoleic ( Tian và cộng sự., 2000; Yang và Zhao, 2019 ). Các axit hữu cơ thơm như axit benzoic, axit 4-Hydroxybenzoic ( Tian và cộng sự., 2000 ; Zheng, 2012 ; Yang và Zhao, 2019 ).
- Polysaccharides: Được cấu tạo từ hơn 10 monosaccharides liên kết với nhau bằng liên kết glycosidic, phân bố rộng rãi trong tự nhiên. Polysaccharides là một trong những thành phần hoạt động quan trọng trong Hạ khô thảo, các học giả trong và ngoài nước đã thực hiện nhiều công trình nghiên cứu về chiết xuất, tinh chế, phân tích cấu trúc của nó sau đó đã xác nhận tác dụng chống oxy hóa, dọn gốc tự do, hoạt động điều hòa miễn dịch, kháng vi-rút và chống khối u ( Xu và cộng sự., 1999; Fang và cộng sự., 2005b ; Xiong và Li, 2010 ; Hao và cộng sự., 2020 ).
- Công dụng và cách dùng
- Là một loại thuốc dân gian được sử dụng trong hàng ngàn năm ở Trung Quốc, Hạ khô thảo chủ yếu được sử dụng để làm dịu cơn đau họng, hạ sốt và đẩy nhanh quá trình lành vết thương (Rasool và Ganai, 2013)
- Theo lý thuyết của Y học cổ truyền Trung Quốc, cây hạ khô thảo có tính lạnh, vị đắng, chát, đi vào kinh can quyết âm chân và kinh túi mật thiếu dương chân. Nó có tác dụng thanh nhiệt gan, cải thiện thị lực, tiêu khối u, giảm sưng, nhức đầu, chóng mặt, nhọt ngực, tràng nhạc và tăng huyết áp (Commission, 2016).
- Một số bài thuốc dùng hạ khô thảo trong nhân dân:
- Chữa tràng nhạc, mã đao: Hạ khô thảo 5 lạng (200g) đun lấy nước đặc uống, uống trước khi ăn cơm 2 giờ
- Chữa xích bạch đới: Hạ khô thảo tán nhỏ, mỗi lần uống 8g với nước cơm.
- Chữa tràng nhạc (loa lịch) Hạ khô thảo 8g, cam thảo 2g, nước 3 bát (600ml) sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.
- Bị đánh hay bị thương: Dùng Hạ khô thảo tươi tán nhỏ đắp vào vết thương.
- Cao huyết áp: Có thể dùng với liều 6-15g dưới dạng thuốc sắc.
Hạ khô thảo là một loại thảo dược đa năng với nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nó có thể hỗ trợ trong việc điều trị nhiều bệnh tật, từ viêm nhiễm cho đến bệnh mạn tính. Không những vậy hạ khô thảo còn là một phương thuốc tự nhiên để tăng cường sức khỏe tổng thể.
Tài liệu tham khảo:
Junying Pan; Haoyu Wang; Yinghua Chen* Prunella vulgaris L. – A Review of its Ethnopharmacology, Phytochemistry, Quality Control and Pharmacological Effects
Zhang, J., Qiu, J., Wang, L., Zhang, S., Cheng, F., Liu, B., et al. (2018). Research Progress on Chemical Constituents and Pharmacological Effects of Prunella Vulgaris. Chin. Traditional Herb. Drugs 49 (14), 3432–3440. doi:10.7501/j.issn.0253-2670.2018.14.033
Feng, L., Au-Yeung, W., Xu, Y. H., Wang, S. S., Zhu, Q., and Xiang, P. (2011a). Oleanolic Acid from Prunella Vulgaris L. Induces SPC-A-1 Cell Line Apoptosis via Regulation of Bax, Bad and Bcl-2 Expression. Asian Pac J. Cancer Prev. 12 (2), 403–408.
Jie, D., Huang, C., Lin, Z., Zhou, D. X., Kong, L. N., Yang, Y. Y., et al. (2013). The Effects of Total Triterpenoids of Prunella Vulgaris L. On Inflammatory Cytokines in LPS Treated RAW264.7 Cells. Acta Univ. Med. Anhui 48 (05), 477–480. doi:10.19405/j.cnki.issn1000-1492.2013.05.007
Zuo, M. Y., and Xu, C. L. (2016). Overview of Research on Compatibility Law of Prescriptions. J. Traditional Chin. Med. 57 (3), 260–263. doi:10.13288/j.11-2166/r.2016.03.021
Zhang, S. P., He, Y., Xu, T., Huang, C., Xie, J. L., Deng, Z. Y., et al. (2015). Regulatory Effects of Total Triterpenoid of Prunella Vulgaris L. On Activities of ERK and TGF-B1/Smad Signaling Pathway in Protecting Hepatic Fibrosis in Rats. Chin. Pharmacol. Bull. 31 (02), 261–266.
Pan, X. R. (2018b). Thermodynamic Study on the Bacteriostatic Action of Prunella Vulgaris and its Triterpenoid Saponins. J. Weifang Univ. 18 (02), 24–26.
Li, B. Y., Hu, Y., Li, J., Shi, K., Shen, Y. F., Zhu, B., et al. (2019a). Ursolic Acid from Prunella Vulgaris L. Efficiently Inhibits IHNV Infection In Vitro and In Vivo. Virus Res. 273, 197741. doi:10.1016/j.virusres.2019.197741
Yan, J. K., Zhang, G. W., Zhou, J., and Hu, M. M. (2012). Effect of Different Factors on the Stability and DPPH Free Radical Scavenging Activity of Prunella Vulgaris L Flavonoids. J. Nanchang Univ. Sci. 36 (04), 341–346
Liu, H., Zhong, Y. J., and Wu, D. (2014a). Inhibitory Effect of Prunella Vulgaris L. Flavonoids on Osteoporosis in Ovariectomized Rats. Mod. Food Sci. Technol. 30 (08), 6–11. doi:10.13982/j.mfst.1673-9078.2014.08.014
Li, K. Y., Li, W., Zuo, C. R., Cao, L. S., Wang, S. R., and Chen, D. (2019c). Therapeutic Mechanism of Prunella Vulgaris Flavone Inhibiting Expression of Hypoxia Inducible Factor 1α in Rat Peri-Odontitis. J. Oral Sci. Res. 35 (02), 151–154. doi:10.13701/j.cnki.kqyxyj.2019.02.012
Shao, X. H., Xu, M. L., Peng, S., Zheng, X. J., Xia, Z. Y., and Huang, G. Q. (2019). Study on Extraction Technology and Antioxidant Activity of Total Flavonoids from Prunella Vulgaris. Firew. Technol. Mark. (02), 3–4.
Song, Y. G., Fang, X. Y., Bai, M., Li, Y., and Miao, M. S. (2020). Total Flavonoids of Prunella Vulgaris Induces Apoptosis of Hepatocellular Carcinoma Cell SMMC-7721 by Inhibiting Oxidative Phosphorylation and Glycolysis. Pharmacol. Clin. Chin. Materia Medica 36 (06), 109–113. doi:10.13412/j.cnki.zyyl.2020.06.015
Lu, X. J., Chang, L. M., Chen, T. L., and Liu, B. G. (2022). Study of Efficacy of Prunella Vulgaris Flavonoids on Chondrocyte Apoptosis in Osteoarthritis Rats and Lts Action Mechanism. Chin. J. Traditional Med. Traumatology Orthop. 30 (03), 1–6+11.
Zdařilová, A., Svobodová, A., Šimánek, V., and Ulrichová, J. (2009). Prunella Vulgaris Extract and Rosmarinic Acid Suppress Lipopolysaccharide-Induced Alteration in Human Gingival Fibroblasts. Toxicol. Vitro 23 (3), 386–392. doi:10.1016/j.tiv.2008.12.021
Xu, Y., Xu, G., Liu, L., Xu, D., and Liu, J. (2010b). Anti-invasion Effect of Rosmarinic Acid via the Extracellular Signal-Regulated Kinase and Oxidation-Reduction Pathway in Ls174-T Cells. J. Cell. Biochem. 111 (2), 370–379. doi:10.1002/jcb.22708
Ohanyan, A., Shishkoyan, N., Kazaryan, S., Hovhannisyan, A., Tiratsuyan, S., Elbekyan, K., et al. (2018). Antioxidant and Hemolytic Properties of Different Extracts from Prunella Vulgaris L. Leaves. Med. news North Cauc. 13 (3), 507–510. doi:10.14300/mnnc.2018.13091
Lei, S. M. (2019). Components Analysis of Prunella vulgaris L. Fruits and its Anti-Inflammatory and Antioxidant Activities. Master’s thesis. Changsha: Hunan University of Traditional Chinese Medicine.
Lawson, S. K., Sharp, L. G., Satyal, P., and Setzer, W. N. (2020). Volatile Components of the Aerial Parts of Prunella Vulgaris L.(Lamiaceae). Am. J. Essent. Oils Nat. Prod. 8 (1), 17–19.
Mak, W. C. K., and Walsh, S. (2021). The Characterization of Steam Distillation as an Extraction Method to Extract Volatile Compounds from Prunella Vulgaris and the Investigation of Their Anti-tumorous Effect. Jbm 09 (8), 120–142. doi:10.4236/jbm.2021.98011
Tian, J., Xiao, Z. Y., Chen, Y. Y., Zhao, Y. Y., and Wang, Z. J. (2000). STRUCTURE IDENTIFICATION OF VULGARSAPONIN A. Acta Pharm. Sin. 35 (1), 29–31. doi:10.16438/j.0513-4870.2000.01.008
Yang, C., and Zhao, J. H. (2019). Analysis of Volatile Components from Different Parts of Prunella Vulgaris by GP-MSE/GC-MS. Sci. Technol. Food Industry 40 (13). doi:10.13386/j.issn1002-0306.2019.13.029
Zheng, S. (2012). Study on the Anti-tuberculosis Constituents of Prunella Vulgaris L. Nei Mongol J. Traditional Chin. Med. 14, 33. doi:10.16040/j.cnki.cn15-1101.2012.14.047
Xu, H. X., Lee, S. H., Lee, S. F., White, R. L., and Blay, J. (1999). Isolation and Characterization of an Anti-HSV Polysaccharide from Prunella Vulgaris. Antivir. Res. 44 (1), 43–54. doi:10.1016/s0166-3542(99)00053-4
Fang, X., Yu, M. M., Yuen, W. H., Zee, S. Y., and Chang, R. C. (2005b). Immune Modulatory Effects of Prunella Vulgaris L. On Monocytes/macrophages. Int. J. Mol. Med. 16 (6), 1109–1116. doi:10.3892/ijmm.16.6.1109
Xiong, S. L., and Li, A. L. (2010). Free Radical-Scavenging and Antioxidant Activity of Polysaccharide from Prunella Vulgaris Linn. Food Res. Dev. 31 (11), 61–64.
Hao, J., Ding, X. L., Yang, X., and Wu, X. Z. (2020). Prunella Vulgaris Polysaccharide Inhibits Growth and Migration of Breast Carcinoma-Associated Fibroblasts by Suppressing Expression of Basic Fibroblast Growth Factor. Chin. J. Integr. Med. 26 (4), 270–276. doi:10.1007/s11655-016-2587-x
Rasool, R., and Ganai, B. A. (2013). Prunella Vulgaris L. : A Literature Review on its Therapeutic Potentials. Pharmacologia 4 (6), 441–448. doi:10.5567/pharmacologia.2013.441.448
Commission, N. H. (2016). List of New Food Materials and Common Foods. [Online]. Available: http://www.nhc.gov.cn (Accessed January 24, 2022).
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (GS.TS Đỗ Tất Lợi)


Có thể bạn quan tâm
Cây dâu tằm và những tác dụng của nó!
Cây dâu tằm (tên khoa học Morus alba L.), thuộc họ Dâu...
Cây Phỉ và công dụng của nó!
Cây Phỉ (tên khoa học Hamamelis virginiana L.), có nguồn gốc từ...
Ứng dụng vỏ trấu trong mỹ phẩm!
Gạo là lương thực chính cho khoảng một nửa dân số trên...
Cây mướp đắng – Thực phẩm được sử dụng nhiều trong y học
Mướp đắng (tên khoa học Momordica charantia), còn được gọi với các...
Rau má có những tác dụng gì với sức khỏe?
Rau má (tên khoa học Centella asiatica L.) đã được sử dụng...
Câu trầu không – Dược liệu quý trong y học!
Cây trầu không (tên khoa học Piper betle L.), thuộc họ Hồ...