Cây Phỉ (tên khoa học Hamamelis virginiana L.), có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, đã được người dân bản địa sử dụng để chăm sóc sức khỏe từ rất lâu đời. Trong bài viết này, S In mind xin chia sẻ những thông tin hữu ích về cây phỉ đến bạn đọc.
- Mô tả cây
Cây phỉ là loại cây bụi, nhiều nhánh, cây nhỏ, chiều cao thường chỉ khoảng 6 m. Vỏ cây màu nâu nhạt, thân cây nhẵn, có vảy, vỏ bên trong màu đỏ tía. Lá phỉ rộng, có răng, hình trứng hay bầu dục, dài 3,7 – 16,7 cm và rộng 2,5 – 13 cm, lá có màu xanh đậm ở trên và hơi nhạt ở dưới, vào mùa thu, lá chuyển sang màu vàng với những đốm gỉ màu. Những bông hoa màu vàng, từ vàng nhạt đến vàng tươi, có hình dạng giống như sợi chỉ dài 1 – 2 cm, có 4 nhị ngắn, mọc thành cụm, hoa nở vào mùa thu. Quả phỉ là quả nang gỗ cứng màu nâu, dài khoảng 1 – 1,4 cm, khi chín thì phóng 2 hạt đen nhánh ra khỏi cây, có thể đẩy hạt ra xa cách cây mẹ đến 10 m.
Cây phỉ
- Thành phần hóa học cây phỉ
Các nhà nghiên cứu đã tìm ra nhiều thành phần hoạt tính có trong cây phỉ như alkaloids, cardiac glycosides, flavonoids, các hợp chất phenolics, phytosterols, saponins, tannins và triterpenoids [1]
- Công dụng cây phỉ
Cây phỉ được người dân bản địa Mỹ sử dụng theo truyền thống như một loại thuốc. Ứng dụng chính của nó là để điều trị bệnh trĩ, vết thương ngoài da nông và viêm da. Thuốc sắc của cây phỉ được chế biến bằng cách đun sôi cây bụi (lá hoặc vỏ cây) sau đó bôi lên da để giảm viêm, mặc dù các chế phẩm cũng được uống để chữa cảm lạnh và sốt. [2,3].
Tinh dầu cây phỉ
Các nghiên cứu hiện đại đã chỉ ra rằng các hợp chất có trong cây phỉ có khả năng thúc đẩy một số hoạt động sinh học chẳng hạn như chống béo phì, chống oxy hóa, kháng độc, kháng khuẩn và có các hoạt động chống viêm [4-11]. Ngoài ra, cây phỉ còn có công dụng như một chất làm se, điều trị mụn trứng cá, điều trị các tình trạng da đầu kích ứng và hoạt động kháng virut cũng đã được ghi nhận [12-17]
Trà thảo mộc cây phỉ cũng được uống để điều trị viêm nướu, miệng và như nước súc miệng để điều trị viêm hầu họng. [18, 19]
Nhờ vào các thành phần hoạt chất sẵn có, chiết xuất cây phỉ mang đến những công dụng nổi bật khi ứng dụng sản xuất mỹ phẩm:
– Chứa tannin và polyphenol: Có tác dụng trị mụn, làm se da, kháng viêm và kháng khuẩn.
– Giàu chất chống oxy hóa và flavonoid: Giúp chống lão hóa, bảo vệ da khỏi các gốc tự do
– Se khít lỗ chân lông kiềm dầu cho da.
– Dưỡng ẩm hiệu quả, loại bỏ lượng dầu thừa trên da, ngăn ngừa kích ứng hay dị ứng với mỹ phẩm.
Tuy có nhiều thành phần đặc trị và được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau nhưng để cây phỉ có thể phát huy tối đa tác dụng, tránh phản ứng ngược thì người sử dụng cần tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn các bạn nhé.
Tài liệu tham khảo:
[1] J. Vesoul, I.E. Cock An examination of the medicinal potential of Pittosporum phylliraeoides: toxicity, antibacterial and antifungal activities Pharmacogn Commun, 1 (2011), pp. 8-17, 10.5530/pc.2011.2.3
[2] H.C. Korting, M. Schafer-Korting, H. Hart, P. Laux, M. Schmid Anti-inflammatory activity of hamamelis distillate applied topically to the skin Eur J Clin Pharmacol, 44 (1993), pp. 315-318, 10.1007/bf00316465
[3] D.E. Moerman Medicinal Plants of Native America, Part 1 Museum of Anthropology, University of Michigan, Ann Arbor (1986)
[4] BOQUÉ N, CAMPIÓN J, DE LA IGLESIA R, DE LA GARZA AL, MILAGRO FI, SAN ROMÁN B, BAÑUELOS O & MARTÍNEZ JA. 2013. Screening of polyphenolic plant extracts for anti-obesity properties in Wistar rats. J Sci Food Agric 93(5): 1226-1232.
[5] MITJANS M, UGARTONDO V, MARTÍNEZ V, TOURIÑO S, TORRES JL & VINARDELL MP. 2011. Role of galloylation and polymerization in cytoprotective effects of polyphenolic fractions against hydrogen peroxide insult. J Agric Food Chem 59(5): 2113-2119.
[6] DAUER A, HENSEL A, LHOSTE E, KNASMÜLLER S & MERSCH-SUNDERMANN V. 2003a. Genotoxic and antigenotoxic effects of catechin and tannins from the bark of Hamamelis virginiana L. in metabolically competent, human hepatoma cells (Hep G2) using single cell gel electrophoresis. Phytochemistry 63(2): 199-207.
[7] IAUK L, LO BUE AM, MILAZZO I, RAPISARDA A & BLANDINO G. 2003. Antibacterial activity of medicinal plant extracts against periodontopathic bacteria. Phytother Res 17(6): 599-604.
[8] THEISEN LL, ERDELMEIER CA, SPODEN GA, BOUKHALLOUK F, SAUSY A, FLORIN L & MULLER CP. 2014. Tannins from Hamamelis virginiana bark extract: characterization and improvement of the antiviral efficacy against influenza A virus and human papillomavirus. PLoS ONE 9(1): e88062.
[9] MOUCHREK JUNIOR JC, NUNES LH, ARRUDA CS, RIZZI CDE C, MOUCHREK AQ, TAVAREZ RR, TONETTO MR, BANDECA MC & MAIA FILHO EM. 2015. Effectiveness of oral antiseptics on tooth biofilm: a study in vivo. J Contemp Dent Pract 16(8): 674-678.
[10] HUGHES-FORMELLA BJ, BOHNSACK K, RIPPKE F, BENNER G, RUDOLPH M, TAUSCH I & GASSMUELLER J. 1998. Anti-inflammatory effect of hamamelis lotion in a UVB erythema test. Dermatology 196(3): 316-322.
[11] WOLFF HH, KIESER M. 2007. Hamamelis in children with skin disorders and skin injuries: results of an observational study. Eur J Pediatr 166(9): 943-948.
[12] O.A. Odukoya, M.O. Sofidiya, O.O. Ilori, et al. Hemorrhoid therapy with medicinal plants: astringency and inhibition of lipid peroxidation as key factors Int J Biol Chem, 3 (2009), pp. 111-118, 10.3923/ijbc.2009.111.118
[13] J. Reuter, U. Wölfle, S. Weckesser, C. Schempp Which plant for which skin disease? Part 1: atopic dermatitis, psoriasis, acne, condyloma and herpes simplex J Dtsch Dermatol Ges, 8 (2010), pp. 788-796, 10.1111/j.1610-0387.2010.07496.x
[14] L. Chularojanamontri, P. Tuchinda, K. Kulthanan, K. Pongparit Moisturizers for acne: what are their constituents? J Clin Aesthet Dermatol, 7 (2014), pp. 36-44
[15] R.M. Trüeb North American Virginian witch hazel (Hamamelis virginiana): based scalp care and protection for sensitive scalp, red scalp, and scalp burn-out Int J Trichol, 6 (2014), pp. 100-103, 10.4103/0974-7753.139079
[16] C.A. Erdelmeier, J. Cinatl, H. Rabenau, H.W. Doerr, A. Biber, E. Koch Antiviral and antiphlogistic activities of Hamamelis virginiana bark Planta Med, 62 (1996), pp. 241-245, 10.1055/s-2006-957868
[17] L.L. Theisen, C.A. Erdelmeier, G.A. Spoden, et al. Tannins from Hamamelis virginiana bark extract: characterization and improvement of the antiviral efficacy against influenza A virus and human papillomavirus PloS One, 9 (2014), 10.1371/journal.pone.0088062.g002
[18] European Medicines Agency Committee on Herbal Medicinal Products (HMPC) Assessment report on Hamamelis virginiana L., cortex; Hamamelis virginiana L., folium; Hamamelis virginiana L., folium et cortex aut ramunculus destillatum, EMA/HMPC/114585/2008 Published November 2009. Accessed March 11 http://www.ema.europa.eu/docs/en_GB/document_library/Herbal_-_HMPC_assessment_report/2010/04/WC500089242.pdf (2020), Accessed 15th May 2020.
[19] C.J. Henley-Smith, F.S. Botha, N. Lall The use of plants against oral pathogens A. Méndez-Vilas (Ed.), Microbial Pathogens and Strategies for Combating them: Science, Technology and Education. Badajoz, Formatex Research Center, Spain (2013), pp. 1375-1384.



Có thể bạn quan tâm
Cây dâu tằm và những tác dụng của nó!
Cây dâu tằm (tên khoa học Morus alba L.), thuộc họ Dâu...
Cây Phỉ và công dụng của nó!
Cây Phỉ (tên khoa học Hamamelis virginiana L.), có nguồn gốc từ...
Ứng dụng vỏ trấu trong mỹ phẩm!
Gạo là lương thực chính cho khoảng một nửa dân số trên...
Cây mướp đắng – Thực phẩm được sử dụng nhiều trong y học
Mướp đắng (tên khoa học Momordica charantia), còn được gọi với các...
Rau má có những tác dụng gì với sức khỏe?
Rau má (tên khoa học Centella asiatica L.) đã được sử dụng...
Câu trầu không – Dược liệu quý trong y học!
Cây trầu không (tên khoa học Piper betle L.), thuộc họ Hồ...