Cây trầu không (tên khoa học Piper betle L.), thuộc họ Hồ tiêu Piperaceae, còn có tên gọi khác là trầu cay hay trầu lương. Nó được trồng tại nhiều nước ở vùng nhiệt đới châu Á như Malaysia, Indonesia, Philippine và một số nước ở Nam Á. Ở nước ta, cây được trồng trên khắp cả nước, nhất là tại miền Nam. Tục ăn trầu của nhân dân ta có từ lâu đời. Ăn trầu để khỏi hôi miệng, chắc răng, giảm sâu răng, giúp nhuận tràng, dễ tiêu…
Mô tả cây
Trầu không là một loại cây mọc leo, thân nhẫn. Lá mọc so le, cuống lá có bẹ, dài 1,5-3,5cm, phiến lá hình trái xoan, dài 10-13cm, rộng 4,5- 9cm, phía cuống hình tim (đối với những lá phía gốc) đầu lá nhọn, khi soi lên thấy rất nhiều điểm chứa tinh dầu rất nhỏ. Cụm hoa mọc buông thõng, quả mọng, toàn thân có tinh dầu mùi thơm cay.
Cây trầu không
Thành phần hóa học cây trầu không
Các công trình nghiên cứu cho thấy lá trầu có chứa các hợp chất như alkaloid, carbohydrate, axit amin, tannin và steroidal, cùng với đó là một loại tinh dầu gồm safrole, allyl pyrocatechol monoacetate, eugenol, terpinen-4-ol, eugenyl acetate… [1,2,3].
Hương thơm đặc trưng của trầu không là do hai thành phần phenol và terpene. Lượng phenol của cây trầu không thay đổi theo giới tính của cây. Cây đực chứa tổng hàm lượng phenol cao gấp ba lần so với cây cái. Chất lượng của lá phụ thuộc vào hàm lượng phenolic, nghĩa là hàm lượng phenolic càng cao thì chất lượng lá càng tốt [4,5].
Công dụng của cây trầu không
Trong y học truyền thống:
Tục ăn trầu của nhân dân ta đã có từ rất lâu đời. Trầu không có tính ấm, vị cay nồng, mùi thơm hắc, quy vào kinh phế, tỳ, vị, thường được sử dụng tươi. Ăn trầu giúp tránh hôi miệng, sâu răng, giúp nhuận tràng, dễ tiêu…
Nhai trầu là nét văn hóa đã có từ rất lâu đời
Lá trầu được biết là hữu ích trong việc điều trị các bệnh khác nhau như mụn nhọt, áp xe, viêm kết mạc, táo bón, nhức đầu, ngứa, viêm vú, chảy nước mũi, sưng nướu, viên phế quản, thấp khớp… [6,7]
Trong y học hiện đại:
Chiết xuất lá trầu không có hoạt tính kháng khuẩn phổ rộng chống lại các chủng vi khuẩn khác nhau bao gồm Bacillus cereus, Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes, Micrococcus luteus, Staphylococcus aureus, Aeromonas hydrophila, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella Enteritidis, Streptococcus mutans, Streptococcus pyogenes, Enterococcus faecium, Actinomycetes viscosus, Streptococcus sanguis, Fusobacter nucleatum, Prevotella intermedia. Ngoài ra, lá còn có hoạt tính kháng nấm và kháng nguyên sinh vật gây bệnh thương hàn, dịch tả, bệnh lao… [8,9,10,11].
Chiết xuất lá trầu không được sử dụng nhiều trong y học hiện đại
Chiết xuất lá trầu không chứa các hợp chất hoạt động như chất chống oxy hóa tự nhiên. Đặc tính chống oxy hóa có tương quan với các hoạt động sinh học khác nhau như bảo vệ gan, trị đái tháo đường, chống viêm khớp, chống đột quỵ và chống ung thư vì các gốc tự do có liên quan đến tất cả các bệnh này [12-17].
Việc nhai lá trầu có tác dụng bồi bổ tim mạch bằng cách tăng tốc catecholamine từ vỏ thượng thận, góp phần tăng sức chịu đựng của cơ tim, nhịp tim, huyết áp và hoạt động thần kinh. Lá trầu có lợi cho các rối loạn tim mạch khác nhau như suy tim sung huyết, bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim cấp tính, xơ vữa động mạch…[18-21]
Chiết xuất lá trầu ức chế các mầm bệnh trong khoang miệng như Streptococci, Lactobacilli, Staphylococci, Corynebacteria, Porphyromonas gingivalis và Treponema denticola. Vì vậy, đây là chất tự nhiên tốt, được đánh giá là sản phẩm tiêu dùng hàng ngày phổ biến thứ hai ở châu Á trong việc vệ sinh và chăm sóc răng miệng[22].
Nhờ vào các hợp chất có hoạt động kháng khuẩn, kháng nấm, chống viêm và chống oxy hóa mạnh, chiết xuất lá trầu không được sử dụng phổ biến trong nhiều loại mỹ phẩm như sữa rửa mặt, toner, kem dưỡng da, serum đặc trị mụn, sản phẩm khử mùi…
Tinh dầu trầu không
Trầu không có rất nhiều công dụng quý đã được sử dụng từ xa xưa tới ngày nay. Tuy nhiên, với đặc tính ấm, cay nồng, trầu không có thể gây ra tình trạng bỏng rát, viêm da, dị ứng nếu bào chế và sử dụng sai cách. Vì vậy, trước khi sử dụng cần lưu ý và tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đảm bảo an toàn các bạn nhé.
Tài liệu tham khảo:
[1] Chopra R.N., Chopra I. C., “Indigenous Drugs of India. Pub – Academic Publishers 2nd Edition”, 1958, pp. 372.
[2] Kanjwani D.G., Marathe T.P., Chiplunkar S.V., Sathaye S. S., “Evaluation of Immunomodulatory Activity of Methan olic Extract of Piper betel”, Scandinavian Journal of Immunology , 2008, 67, pp. 589 – 593.
[3] Sugumaran M., Poornima M., Venkatraman S., Lakshmi M., Srinivasansethuvani., “Chemical composition and antimicrobial activity of sirugamani variety of Piper betle Lin n Leaf oil”, Journal of Pharmacy Research, 2011 , 4(10), pp. 3424 – 3426.
[4] Bajpai V., Sharma D., Kumar B., Madhusudanan K.P., “Profiling of Piper betle Linn. Cultivars by direct analysis in real time mass spectrometric technique”, Biomedical Chromatography , 2010, 24 (12), pp. 1283 – 1286.
[5] Bissa S., Bohra A., Songara D., “Traditions in oral hygiene: Chewing of betel (Piper betle L.) Leaves”, Scientific corr espondence, 2007, 92(1), pp. 24 – 28.
[6] Mula S., Banerjee D., Patro B.S., Barik A., Bandopadhayay S.K., Chattopadhyay S., “Inhibitory property of the Piper betle phenolics against photosensitization induced biological damages”, Bioorganic and medicinal chemistry, 2008, 16, pp.2932 – 2938.
[7] SharmaR.N.,“ContributionofAyurvedatowardsmanagementofbronchialasthma”,Sachitra Ayurveda, 1991, 44, pp. 349-352.
[8] Jesonbabu J., Spandana N., Lakshmi K. A., “ In vitro antimicrobial potentialities of chloroform extracts of Ethanomedicinal plant against clinically isolated human pathogens”, Int. J. Pharm. Pharm. Sci., 2012, 4(3), pp. 624 – 626 .
[9] Agarwal T., Singh R., “Evaluation of Antimicrobial Activity of Piper betel cultivars”, Novus International Journal of Pharmaceutical Technology, 2012, 1(1), pp. 50 – 58.
[10] Chakraborty D., Shah B., “Antimicrobial, antioxidative and antihemolytic activity of Piper betel leaf extracts”, Int . J. Pharm. Pharm. Sci., 2011, 3( 3), pp. 192199.
[11] Ali I., Khan F. G., Suri K.A., Gupta B.D., Satti N. K., Dutt P., Afrin F., Qazi G. N., Khan I.A., “In vitro antifungal activi ty of hydroxychavicol isolated from Piper betle L.”, Annals of Clinical Microbiology and Antimicrobials, 2010 ,9(7), pp. 1 – 9.
[12] Antimicrobial Activity of Psidium Guajava and Piper Betle Extracts on Selected Foodborne Bacteria. http://psasir.upm.edu.my/133/. 12 May, 20 06. 69.
[13] Manigauha A., Ali H., Maheshwari M. U., “Antioxidant activity of ethanolic extract of Piper betel leaves”, Journal of Pharmacy Research, 2009, 2(3), pp.194 – 95.
[14] Rathee J. S., Patro B.S., Mula S., Gamre S., and Chattopadhyay S., “Antioxidant Activity of Piper betel Leaf Extract and Its Constituents”, J. Agric. Food Chem ., 2006, 54(24), pp. 9046 – 9054.
[15] Dasgupta N., De B., “Antioxidant activity of Piper betle L. leaf extract in vitro”, Food Chemistry, 2004, 88(2), pp. 219 – 224.
[16] Pin K.Y., Chuah A. L., Rashih A. A., Mazura, M.P., F adzureena1 J., Vimala S., Rasadah M.A., “ Antioxidant and anti – inflammatory activities of Extracts of betel leaves (Piper betle) from solvents with different polarities”, Journal of Tropical Forest Science, 2010 , 22(4), pp. 448 – 455.
[17] Ar ambewela L., Arawwawala M., Rajapaksa D., “Piper betle: a potential natural antioxidant. International Journal of Food Science and Technology, 2006, 41 (1), pp.10 – 14.
[18] Areca nut: To chew or not to chew? http://www.ejournalofdentistry.com/ebook/Issue3/data/pages/8.swf. 22 October, 2012.
[19] Chu N. S., “Effects of betel chewing on the central and autonomic nervous systems”, J. Biomed . Sci., 2001, 8, pp. 229 – 236.
[20] Runnie I., Salleh M. N., Mohamed S., Head R. J., Abeywardena M. Y., “Vasorelaxation induced by common edible tropical plant extracts in isolated rat aorta and mesenteric vascular bed ”, J. Ethnopharmacol., 2004, 92, pp. 311 – 31 6.
[21] Pisar M. Md ., Hashim N . , Ali R . M . , Sui K . L . , “ Evaluation of Piper betle on Platelet Activating Factor (PAF) Receptor Binding Activities”, Malaysian Journal of Science , 2007, 26 (1) , pp. 79 – 83.
[22] Bissa S., Songara D., Bohra A., “Traditions in oral hygiene: Chewing of betel (Piper betle L.) leaves”, Current Science, 2007, 92(1), pp. 26 – 28.

Có thể bạn quan tâm
Cây dâu tằm và những tác dụng của nó!
Cây dâu tằm (tên khoa học Morus alba L.), thuộc họ Dâu...
Cây Phỉ và công dụng của nó!
Cây Phỉ (tên khoa học Hamamelis virginiana L.), có nguồn gốc từ...
Ứng dụng vỏ trấu trong mỹ phẩm!
Gạo là lương thực chính cho khoảng một nửa dân số trên...
Cây mướp đắng – Thực phẩm được sử dụng nhiều trong y học
Mướp đắng (tên khoa học Momordica charantia), còn được gọi với các...
Rau má có những tác dụng gì với sức khỏe?
Rau má (tên khoa học Centella asiatica L.) đã được sử dụng...
Câu trầu không – Dược liệu quý trong y học!
Cây trầu không (tên khoa học Piper betle L.), thuộc họ Hồ...