Cây dâu tằm và những tác dụng của nó!

Cây dâu tằm (tên khoa học Morus alba L.), thuộc họ Dâu tằm Moraceae Cây, dâu tằm có nguồn gốc ở Trung Quốc, sau đó được phân tán khắp các vùng cận nhiệt đới và ôn đới trên thế giới. Ở Việt Nam, dâu tằm được trồng nhiều quanh các vùng bãi sông như sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, sông Đáy, sông Thái Bình… Tất cả các bộ phận của cây dâu tằm đều có công dụng như làm thuốc, thực phẩm, chăn nuôi…

  1. Mô tả cây

Dâu tằm là loại cây thân gỗ từ nhỏ đến nhỡ, thường có chiều cao trung bình khoảng 3m. Cành mềm, lúc non có lông, sau nhẵn và có màu xám trắng. Chồi nách nhỏ màu nâu vàng. Vỏ thân có nốt sần, có mủ trắng như sữa. Lá Dâu tằm mọc so le, hình bầu dục, hình tim hoặc hình trứng rộng, có răng cưa. Hoa đơn tính, không có cánh, cùng gốc hay khác gốc. Quả dâu tằm là dạng quả bế, được bao bọc trong các lá đài đồng trưởng và mọng nước, tụ họp thành quả phức hình trụ. Khi chưa chín quả màu trắng xanh, khi chín màu đỏ hồng.

Quả dâu tằm

  1. Thành phần hóa học

Quả dâu tằm chứa hàm lượng phenolics, flavonoids, vitamin, chất béo (chủ yếu là axit linolic, axit palmitic, axit oleic) và khoáng chất [ 1 ], lá của nó có chứa dầu, carbohydrate, protein, tanin, alkcaloids, sterol, flavonoids, glycosides và saponin [ 2 , 3 ].

  1. Công dụng cây dâu tằm

Cây dâu tằm được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày từ xa xưa. Quả cây được sử dụng làm thực phẩm, lá được sử dụng để nuôi tằm hoặc làm thức ăn cho chăn nuôi, thân cây có thể lấy gỗ, vỏ cây nh iều xơ có thể được sử dụng làm nguyên liệu chế biến giấy…

Cây dâu tằm được sử dụng để nuôi tằm

Về mặt y học, quả có tác dụng nhuận tràng, làm mát khi sốt, được sử dụng tại các địa phương như một phương thuốc chữa đau họng, khó tiêu và u sầu. Rễ và vỏ cây có tác dụng nhuận tràng, tẩy giun và làm se, lá được coi là thuốc gây nôn và làm mềm, thuốc sắc lá được sử dụng như thuốc súc miệng để chữa viêm họng [ 4 ]

Ngoài ra, dâu tằm được báo cáo là có tác dụng giải độc, chống viêm, giảm ho, giải rượu, làm se, diệt khuẩn, kích thích tuyến mồ hôi, lợi tiểu, làm mềm da, làm tan sỏi, long đờm, diệt nấm, nhuận tràng, an thần, hạ sốt, phục hồi sức khỏe và tẩy giun. Cây dâu tằm được sử dụng trong các bài thuốc dân gian chữa lở miệng, đau cánh tay, hen suyễn, viêm phế quản, vết cắn của côn trùng, chứng suy mòn, cảm lạnh, táo bón, ho, suy nhược, tiêu chảy, phù nề, khó tiêu, động kinh, sốt, nhức đầu, tăng đường huyết, tăng huyết áp, viêm, mất ngủ, u sầu, rong kinh, rắn cắn, đau họng, viêm miệng, khối u, chóng mặt và điều trị vết thương [ 5 ]

Dâu tằm rất tốt cho sức khỏe

Lá dâu tằm được công nhận là một nguồn thực phẩm tuyệt vời với hàm lượng protein, carbohydrate, vitamin, nguyên tố vi lượng và chất xơ cao. Bên cạnh đó, một số báo cáo chỉ ra rằng chúng giàu axit phenolics, flavonoids, alkcaloid và axit γ-aminobutyric (GABA). Các hợp chất hoạt tính sinh học này có đặc tính chống HIV, chống oxy hóa, hạ huyết áp, giải độc tế bào, hạ đường huyết, bảo vệ gan, bảo vệ thần kinh và chống viêm. Hơn nữa, chúng cũng đã được ứng dụng trong các phương pháp điều trị kháng khuẩn và chống béo phì [ 6 – 15 ].

Hiện nay, chiết xuất dâu tằm được sử dụng nhiều trong các sản phẩm mỹ phẩm do nó có chứa nhiều dưỡng chất như vitamin C, flavonoids và các hợp chất chống oxy hóa mạnh. Chiết xuất dâu tằm mang đến những lợi ích nổi bật cho da: Làm sáng da và giảm thâm nám, chống oxy hóa và ngăn ngừa lão hóa da, dưỡng ẩm và làm mềm da, chống viêm và làm dịu da, hỗ trợ điều trị mụn, bảo vệ da khỏi tác động của môi trường. Nhờ vào các lợi ích này, chiết xuất dâu tằm thường được tìm thấy trong các sản phẩm dưỡng da như serum, kem dưỡng, sữa rửa mặt và mặt nạ, với mục tiêu mang lại làn da sáng mịn, khỏe mạnh và trẻ trung.

Dâu tằm có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, các bạn nên có sự tham khảo ý kiến từ thầy thuốc để chữa đúng bệnh đúng người, tránh những hậu quả không mong muốn xảy ra. Rất mong nhận được những phản hồi cũng như sự đồng hành của các bạn ở những bài viết kế tiếp. S in mind luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn!


Tài liệu tham khảo

[1] Ercisli S, Orhan E: Chemical composition of white (Morus alba), red (Morus rubra) and black (Morus nigra) mulberry fruits. Food Chem. 2007, 103: 1380-1384. 10.1016/j.foodchem.2006.10.054.

[2] Jaslin E, Sethuramani A, Devi P, Meera R: Anti diabetic, hypolipidemic and anti oxidant activities of the plant extracts of Morus alba Linn. Int J Phytopharm Res. 2010, 1: 25-28.

[3] Sethuramani A, Devi P, Jaslin E, Meera R, Kameswari B: Pharmacognostical and preliminary phytochemical investigation on the leaves of Morus alba Linn. J Pharm Sci Res. 2010, 2: 513-517.

[4] Reed, C.F. 1976. Information summaries on 1000 economic plants.

[5] Duke, J.A. and Wain, K.K. 1981. Medicinal plants of the world. Computer index with more than 85,000 entries. 3 vols.

[6] Cui H, Lu T, Wang M, Zou X, Zhang Y, Yang X, Dong Y, Zhou H (2019) Flavonoids from Morus alba L. leaves: optimization of extraction by response surface methodology and comprehensive evaluation of their antioxidant, antimicrobial, and inhibition of α-amylase activities through analytical hierarchy process. Molecules 24:2398.

[7] Sánchez-Salcedo EM, Tassotti M, Del Rio D, Hernández F, Martínez JJ, Mena P (2016) (Poly)phenolic fingerprint and chemometric analysis of white (Morus alba L.) and black (Morus nigra L.) mulberry leaves by using a non-targeted UHPLC–MS approach. Food Chem 212:250–255

[8] Devi B, Sharma N, Kumar D, Jeet K (2013) Morus alba Linn: a phytopharmacological review. Int J Pharm Sci 5:14–18

[9] Eruygur N, Dural E (2019) Determination of 1-deoxynojirimycin by a developed and validated HPLC-FLD method and assessment of in-vitro antioxidant, α-amylase and α-glucosidase inhibitory activity in mulberry varieties from Turkey. Phytomedicine 53:234–242

[10] Jo SP, Kim JK, Lim YH (2014) Antihyperlipidemic effects of stilbenoids isolated from Morus alba in rats fed a high-cholesterol diet. Food Chem Toxicol 65:213–218

[11] Jiao Y, Wang X, Jiang X, Kong F, Wang S, Yan C (2017) Antidiabetic effects of Morus alba fruit polysaccharides on high-fat diet- and streptozotocin-induced type 2 diabetes in rats. J Ethnopharmacol 199:119–127

[12] Kang TH, Hur JY, Kim HB, Ryu JH, Kim SY (2006) Neuroprotective effects of the cyanidin-3-O-β-d-glucopyranoside isolated from mulberry fruit against cerebral ischemia. Neurosci Lett 391:122–126

[13] Kim HM, Han SB, Lee KH, Lee CW, Kim CY, Lee EJ (2000) Immunomodulating activity of a polysaccharide isolated from Mori cortex radix. Arch Pharm Res 23:240–242

[14] Thabti I, Elfalleh W, Tlili N, Ziadi M, Campos MG, Ferchichi A (2014) Phenols, flavonoids, and antioxidant and antibacterial activity of leaves and stem bark of Morus species. Int J Food Prop 17:842–854

[15] Chang YC, Yang MY, Chen SC, Wang CJ (2016) Mulberry leaf polyphenol extract improves obesity by inducing adipocyte apoptosis and inhibiting preadipocyte differentiation and hepatic lipogenesis. J Funct Foods 21:249–262

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *